BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC, CHÍNH SÁCH CÔNG THƯƠNG

Kế hoạch phát triển các ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2021-2025

28/09/2022

Trong giai đoạn tới, nền kinh tế thế giới vẫn đang tiềm ẩn nhiều nguy cơ do căng thẳng thương mại, bất ổn chính trị, tình hình phức tạp của dịch bệnh cũng như mức độ tăng trưởng không duy trì được như trước đây.

Tại Việt Nam, cùng với xu hướng chung của thế giới, giai đoạn 2021 - 2025 nền kinh tế phải đối mặt với những thuận lợi cũng như khó khăn, thách thức nhất định. Khu vực công nghiệp - xây dựng sẽ tiếp tục tăng trưởng bứt phá và trở thành khu vực dẫn dắt tăng trưởng toàn nền kinh tế trong giai đoạn 2021 - 2025 khi môi trường kinh doanh tiếp tục khởi sắc hơn, cầu trong nước cải thiện và những ảnh hưởng tích cực từ chính sách hỗ trợ của Chính phủ; Đối với khu vực dịch vụ, với sự cải thiện cầu tiêu dùng, cùng với việc hiện thực hóa của cộng đồng chung ASEAN và thực thi các hiệp định thương mại tự do mang lại tự do hóa thương mại dịch vụ sẽ có nhiều tác động tích cực đến việc mở rộng phát triển các hoạt động thương mại dịch vụ tại Việt Nam. Tuy nhiên, trong dài hạn khu vực công nghiệp - xây dựng sẽ đối mặt với những thách thức về giá cả một số nguyên liệu đầu vào, sức cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất còn yếu, giá trị gia tăng trong sản xuất còn thấp, hàm lượng khoa học công nghệ trong sản phẩm chưa cao.

Trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, phát triển công nghiệp trong bối cảnh nền kinh tế còn nhiều những khó khăn, thách thức. Bên cạnh đó, việc đầu tư cơ sở hạ tầng các khu, cụm công nghiệp để thu hút đầu tư phát triển công nghiệp còn hạn chế do thiếu kinh phí thực hiện, đã tác động trực tiếp đến phát triển ngành công nghiệp trên địa bàn. Mặt khác, trong thời gian qua, có khá nhiều quy hoạch chuyên ngành công nghiệp được Thủ tướng Chính phủ, Bộ Công Thương phê duyệt với những mục tiêu, phương hướng phát triển và các giải pháp tổng thể cũng như cụ thể được xác định trong bối cảnh mới, đặc biệt trong bối cảnh dịch bệnh Covid 19 diễn biến phức tạp, nhiệm vụ kế hoạch trong chỉ đạo điều hành đòi hỏi ngành công nghiệp phải điều chỉnh cho phù hợp với các định hướng đã được đặt ra trong quy hoạch Ngành. Thị trường tiêu thụ hàng hóa bị thu hẹp, hàng tồn kho lớn và kéo dài, lãi suất tín dụng, nợ xấu còn ở mức cao, hệ thống cơ sở hạ tầng còn yếu nhất là hạ tầng các khu, cụm công nghiệp và mạng lưới giao thông; Một số dự án lớn, trọng điểm triển khai đầu tư xây dựng bị chậm tiến độ, có dự án phải ngừng đầu tư xây dựng, ngừng sản xuất ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng, thu hút đầu tư và huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển cũng như thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển công nghiệp... đã tác động tiêu cực đến nền kinh tế nói chung và ngành công nghiệp nói riêng. Trong bối cảnh trên, ngành Công Thương tỉnh Phú Thọ đã xây dựng kế hoạch phát triển các ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh cụ thể như sau:

1. Công nghiệp cơ khí, sản xuất kim loại.

 - Định hướng phát triển ưu tiên các nhóm ngành, sản phẩm: Máy móc, thiết bị phục vụ nông nghiệp, ô tô và phụ tùng cơ khí, thép chế tạo, kim loại màu và vật liệu mới.

 - Mục tiêu phát triển: Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm giai đoạn 2021- 2025 đạt 16,6%/ năm

- Giải pháp phát triển: Lựa chọn và tập trung đầu tư có trọng điểm cho một số đơn vị nghiên cứu nhằm nâng cao năng lực thiết kế đáp ứng yêu cầu phát triển. Kêu gọi đầu tư phát triển sản xuất thép chế tạo cho ngành cơ khí: thép tấm, thép hình, thép hợp kim. Hỗ trợ các doanh nghiệp tiếp cận và đổi mới công nghệ sản xuất, thay thế, loại bỏ các dây chuyền sản xuất cũ sang các dây chuyền đồng bộ, hiện đại, cho hiệu quả và năng suất cao.

2. Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, đồ uống

- Định hướng phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, đồ uống gắn với quy hoạch vùng nguyên liệu, tạo nền tảng cho công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Khuyến khích và tạo điều kiện cho doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa đổi mới công nghệ và thiết bị; tạo điều kiện liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp lớn trong Vùng và cả nước. Phát triển một số ngành công nghiệp chế biến mũi nhọn, có lợi thế nguồn nguyên liệu tại địa phương, có thị trường tiêu thụ và xuất khẩu (như sản phẩm chè...); khuyến khích xây dựng cơ sở chế biến hoa quả, chế biến thức ăn chăn nuôi, sản xuất đồ uống và chế biến thực phẩm (thịt bò, thịt lợn, gia cầm).

- Mục tiêu phát triển: Phấn đấu giai đoạn 2021 - 2025 tốc độ tăng trưởng giá trị  tăng thêm đạt 8%/ năm.

- Giải pháp phát triển: Nghiên cứu, cải tiến mẫu mã, bao bì, nâng cao chất lượng và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm. Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Trên cơ sở mở rộng thị trường và phục vụ nhu cầu của khách du lịch và người dân, cần khuyến khích phát triển công nghiệp chế biến các sản phẩm súc sản, thực phẩm ăn liền, các sản phẩm nước khoáng, nước hoa quả... theo công nghệ hiện đại. Tiếp tục phát triển một số dây chuyền giết mổ, chế biến, đông lạnh thịt gia súc, gia cầm với quy mô phù hợp, đảm bảo vệ sinh thực phẩm và môi trường. Đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng các sản phẩm xuất khẩu.

3. Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng (VLXD)

- Định hướng phát triển công nghiệp VLXD trên cơ sở sử dụng tài nguyên tiết kiệm và hiệu quả gắn với bảo vệ môi trường sinh thái. Lựa chọn quy mô đầu tư hợp lý. Tranh thủ các cơ hội để đầu tư đổi mới công nghệ và thiết bị tiên tiến để nâng cao chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh. Nghiên cứu và khuyến khích phát triển các loại vật liệu mới, đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường, từng bước nâng cấp và thay thế công nghệ, tiêu hao nguyên liệu và năng lượng thấp, nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm. Phát triển công nghiệp VLXD trên cơ sở căn cứ Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam thời kỳ 2021-2030, định hướng đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1266/QĐ-TTg ngày 18/8/2020 và Nghị định số 09/2021/NĐ-CP ngày 9/02/2021 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng.

- Mục tiêu phát triển: Phấn đấu tốc độ tăng trưởng tăng thêm của ngành công nghiệp vật liệu xây dựng giai đoạn 2011- 2025 đạt 11,5%/ năm.

- Giải pháp: Phát triển các loại vật liệu xây dựng thân thiên với môi trường, vật liệu cách âm, cách nhiệt và vật liệu tiết kiệm năng lượng, các loại vật liệu mới sử dụng trong xây dựng. Tiếp tục duy trì công suất các dự án xi măng hiện có. Hạn chế đầu tư mở rộng, nâng công suất các dự án xi măng tại thành phố, thị xã và khu vực tập trung đông dân cư, các khu vực cảnh quan, môi trường thiên nhiên cần được bảo vệ. Tổ chức triển khai chương trình các loại vật liệu không nung chất lượng cao. Khuyến khích các doanh nghiệp triển khai các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ xây dựng tiên tiến trong sản xuất VLXD, tăng cường hợp tác quốc tế nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững.

4. Công nghiệp hóa chất, phân bón.

- Định hướng phát triển: Ưu tiên các sản phẩm hóa chất cơ bản, phân bón hữu cơ phù hợp với nhu cầu mới của nông nghiệp sạch, sản xuất linh kiện nhựa, cao su kỹ thuật, các sản phẩm hóa dược (nếu có).

- Mục tiêu phát triển: Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm giai đoạn 2021 - 2025 đạt 5,8%/năm.

- Giải pháp phát triển: Ổn định các nhà máy sản xuất hiện có và tiếp tục thu hút các dự án chưa đầu tư trong giai đoạn trước. Khuyến khích đầu tư chiều sâu để tiếp tục nâng công suất thiết kế các dự án đã có. Xem xét mở rộng một số dự án trên cơ sở áp dụng công nghệ mới trong sản xuất, tạo ra các sản phẩm có chất lượng, có khả năng cạnh tranh, an toàn với môi trường trong sử dụng, đặc biệt cần chú trọng về môi trường trong sản xuất. Tiếp tục phát triển các dự án sản xuất như: Phân hữu cơ, vi sinh, các sản phẩm hóa chất cơ bản, hóa dược…Phát triển các sản phẩm hóa chất có gốc Sunphat, sunphit, phốt phát, florua, silicat…

 5. Công nghiệp dệt may - da giày.

- Định hướng phát triển của ngành dệt may - da giày hướng vào xuất khẩu. Tổ chức sản xuất và nâng cao công nghệ nhằm nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm và giảm dần tỷ lệ gia công. Tiếp tục mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của ngành dệt may - da giày trong và ngoài nước. Ưu tiên đầu tư từ các doanh nghiệp lớn và FDI, doanh nghiệp Dệt may cao cấp. Khuyến khích phát triển các dự án sản xuất nguyên, phụ liệu và công nghiệp hỗ trợ phục vụ cho ngành dệt may-da giày, dệt may cao cấp, sản xuất bao bì PP, PE từng bước tăng tỷ lệ nội địa hóa và tiến tới giảm dần tình trạng phụ thuộc nguyên, phụ liệu nhập khẩu.

- Mục tiêu phát triển: Phấn đấu giai đoạn 2021 - 2025 tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm ngành công nghiệp dệt may - da giày đạt 10%/ năm.

- Giải pháp phát triển: Thực hiện đa dạng hóa sản xuất sản phẩm và chủ động phát triển nguồn nguyên phụ liệu. Đẩy mạnh khai thác các thị trường xuất khẩu truyền thống; phát huy tối đa các lợi thế của Việt Nam khi tham gia các hiệp định thương mại song phương và đa phương; thúc đẩy các thị trường tiềm năng như Nga, Trung Đông, Đông Âu, châu Phi; xây dựng hệ thống phân phối bán lẻ mang thương hiệu Việt Nam. Tập trung vào nghiên cứu thiết kế sản phẩm để có thương hiệu riêng. Các sản phẩm may mặc tập trung vào thiết kế phù hợp với khí hậu, sản phẩm da, giầy lựa chọn các loại sản phẩm không thấm nước, giầy bảo hộ và chuyên dùng phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Khuyến khích phát triển các cơ sở may mặc, da giày tại các cụm công nghiệp và khu vực nông thôn. Đầu tư chiều sâu, nâng cao năng suất lao động, tăng tính cạnh tranh của sản phẩm; quan tâm việc đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

6. Công nghiệp chế nông lâm sản

- Định hướng phát triển: Ưu tiên nâng cao tỷ lệ chế biến các sản phẩm nông sản, chế biến gỗ phù hợp với quá trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp. Áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế trong quá trình sản xuất chế biến nông sản, xây dựng thương hiệu và sức cạnh tranh của nông sản trên địa bàn tỉnh. Khuyến khích các doanh nghiệp chế biến gỗ tham gia trồng rừng, phát triển vùng nguyên liệu tại địa phương. Đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ cho ngành chế biến và sản xuất sản phẩm gỗ: sản xuất sơ chế gỗ đầu vào, cung cấp các nguyên phụ liệu cho sản xuất gỗ, giảm nhập khẩu.

- Giải pháp phát triển vùng nguyên liệu, đảm bảo một phần nguyên liệu và ổn định sản xuất cho các cơ sở chế biến gỗ, lâm sản trên địa bàn tỉnh. Thu hút các dự án đầu tư và đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến các sản phẩm gỗ cao cấp, gỗ ván ghép thanh, MDF, HDF. Thu hút đầu tư các nhà máy sản xuất đồ gỗ xuất khẩu. Áp dụng các công nghệ chế biến nguyên liệu và sản xuất đồ gỗ, nâng cao chất lượng sản phẩm sau chế biến. Khuyến khích nghề mộc dân dụng chuyển dần từ sử dụng nguyên liệu gỗ tự nhiên sang sử dụng gỗ rừng trồng và gỗ ghép thanh công nghiệp.

7. Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản

- Định hướng phát triển ngành khai thác khoáng sản đáp ứng nhu cầu cho ngành chế biến khoáng sản và sản xuất VLXD trên địa bàn tỉnh. Khai thác và chế biến khoáng sản với quy mô từng mỏ và công nghệ tiên tiến theo hướng tiết kiệm, hiệu quả sử dụng các nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái, có sự kiểm soát chặt chẽ của cơ quan quản lý nhà nước. Tăng cường đầu tư chế biến sâu để nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm.

- Mục tiêu: Phấn đấu giai đoạn 2021-2025 tỷ trọng trong ngành công nghiệp đạt 0,8%.

- Giải pháp phát triển: Khuyến khích các doanh nghiệp chế biến khoáng sản đầu tư đổi mới công nghệ, gia tăng chất lượng sản phẩm. Phát triển chế biến khoáng sản từ nguồn nguyên liệu có sẵn từ các mỏ đang khai thác. Tích cực thu hút đầu tư các dự án chế biến sâu về khoáng sản, khuyến khích doanh nghiệp đổi mới công nghệ chế biến, đa dạng hóa các sản phẩm chế biến và nâng cao giá trị các sản phẩm sau chế biến.

8. Công nghiệp điện tử - viễn thông

- Định hướng ưu tiên phát triển các sản phẩm thiết bị máy tính, điện thoại và linh kiện và các dịch vụ công nghệ thông tin.

- Mục tiêu phát triển: Phấn đấu giai đoạn 2021 - 2025 tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm ngành công nghiệp điện tử đạt 20%/ năm.

- Giải pháp: Khuyến khích phát triển các phần mềm, đặc biệt là phần mềm nhúng trong các thiết bị phần cứng, điện tử, viễn thông, đáp ứng nhu cầu nội địa. Thu hút các nhà đầu tư lớn trong lĩnh vực thiết bị điện tử viễn thông có tiếng trên thế giới, tập trung vào các sản phẩm lĩnh vực đáp ứng cuộc cách mạng khoa học công nghệ 4.0 và phù hợp với nhu cầu thị trường giai đoạn tới. Tăng tỷ lệ nội địa hóa, chuyển dần từ lắp ráp các bộ phận và gia công đơn giản sang sản xuất các sản phẩm có độ phức tạp và có giá trị gia tăng cao đáp ứng nhu trong nước và xuất khẩu. Đa dạng hóa sản phẩm phục vụ xây dựng chính phủ điện tử, chuyển đổi số, đô thị thông minh, giao thông thông minh, nông nghiệp thông minh, sản phẩm, dịch vụ, nội thất gia đình thông minh. Đầu tư xây dựng hạ tầng, mặt bằng hoặc các cơ sở vật chất khác phù hợp với điều kiện của địa phương để hỗ trợ các doanh nghiệp công nghệ thông tin, điện tử viễn thông.

 9. Công nghiệp năng lượng mới - năng lượng tái tạo.

- Định hướng phát triển: Thúc đẩy phát triển các dạng năng lượng mới, năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời, biogas, biomas,...

- Giải pháp phát triển: Tập trung ứng dụng công nghệ cao cho nguồn phát điện năng lượng mặt trời, biogas, biomas,... Hỗ trợ công tác đầu tư hạ tầng cho các công trình điện trên địa bàn./.

Đỗ Thị Bích Thủy

Phòng Thông tin, Thư viện và Xúc tiến Thương mại - VIOIT